Loading...

Chào các bạn.

Mời chọn hướng dẫn.

NHẬP HỌC

Thí sinh trúng tuyển Đại học Tôn Đức Thắng nhận Giấy báo nhập học trực tiếp tại trường.

- Mặt sau Giấy báo nhập học sẽ có thủ tục nhập học đầy đủ, bao gồm những giấy tờ cần thiết, số tiền nhập học và các thông tin liên quan.

- Bên cạnh Giấy báo nhập học, Trường cũng sẽ đăng kết quả trúng tuyển trên website tuyển sinh của Trường, đính kèm trong Thông báo kết quả trúng tuyển để thí sinh có thể chuẩn bị trước.

- Mọi thông tin về tuyển sinh, trúng tuyển, thí sinh có thể xem chi tiết theo địa chỉ: http://tuyensinh.tdt.edu.vn

- Thí sinh trúng tuyển bắt buộc phải nhập thông tin cá nhân tại website: http://enroll.tdt.edu.vn, những thông tin này là bắt buộc để Trường liên lạc với sinhh viên, với gia đình, hỗ trợ sinh viên trong quá trình học cũng như là thông tin để cấp phát văn bằng đầu ra khi sinh viên tốt nghiệp. Thí sinh có thể tham khảo hướng dẫn nhập thông tin bên dưới.

- Khi thí sinh hoàn tất các thủ tục nhập học như đóng lệ phí, nộp hồ sơ… thí sinh sẽ chính thức là sinh viên của trường. Khi đó sinh viên sẽ được cung cấp các thông tin:

  • Mã số sinh viên: Đây là mã số sinh viên sẽ dùng suốt trong quá trình học tập tại trường
  • Mã lớp: Đây là lớp biên chế của sinh viên, sinh viên sẽ theo học các môn trong Năm 1 theo lớp biên chế và tham gia sinh hoạt chủ nhiệm hàng tháng theo qui định. Bắt đầu từ Năm 2 trở về sau, sinh viên sẽ học theo Thời khóa biểu của Nhóm môn học mà sinh viên đăng ký.
  • Tài khoản Hệ thống thông tin sinh viên: Đây là cổng thông tin sinh viên và đồng thời là kênh liên lạc chính thức giữa Nhà trường với sinh viên, là nơi sinh viên theo dõi quá trình học cũng như những qui định, chương trình, kết quả học tập…

THI KIỂM TRA XẾP LỚP TIẾNG ANH

- Sinh viên tất cả các ngành (trừ ngành Ngôn ngữ Anh và Trung-Anh) đều phải tham gia kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu khóa học, kỳ thi được tổ chức ngay khi tân sinh viên làm thủ tục nhập học tại Khu vực phòng thực hành máy tính. Sinh viên lưu ý:

  • Trường hợp sinh viên nếu không tham gia kỳ thi xếp lớp tiếng Anh hoặc không nộp Chứng chỉ tiếng Anh theo Quy định, sẽ phải học từ học phần tiếng Anh dự bị thấp nhất trong Chương trình đào tạo.

  • Trường hợp sinh viên đã có Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định, sinh viên không phải tham gia kỳ thi xếp lớp tiếng Anh đầu vào, cấp độ xếp lớp sẽ được công nhận theo mức điểm tương ứng trên Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (còn thời hạn).

  • Sinh viên phải nộp chứng chỉ tiếng Anh đủ điều kiện tại Văn phòng tư vấn & Hỗ trợ (E.0001) để Trường xét miễn các học phần tiếng Anh tương ứng.

 

Thủ tục: Sinh viên vào website phòng Đại học → Qui chế - Qui định → Biểu mẫu & Qui trình giải quyết đơn → Tải mẫu đơn: Đơn đề nghị miễn học Anh văn giao tiếp, kèm theo bảng điểm photo → Nộp tại Văn phòng Tư vấn và hỗ trợ (E.0001)

- Sinh viên sẽ được xếp TKB môn học tiếng Anh căn cứ theo kết quả đánh giá năng lực tiếng Anh hoặc kết quả bảng điểm tiếng Anh sinh viên nộp vào.

- Sinh viên có kết quả xếp lớp thấp hơn trình độ tiếng Anh 1 sẽ phải ưu tiên TKB để học bổ sung các học phần Tiếng Anh dự bị ngay trong năm học đầu tiên. (Các học phần khác còn thiếu so với Lộ trình đào tạo, SV sẽ phải học bổ sung trong HK 2, HK Hè của cùng năm học).

">

THAM GIA TUẦN LỄ SINH HOẠT ĐẦU NĂM

NỘI DUNG SINH HOẠT ĐẦU KHÓA

  • Gặp gỡ Lãnh đạo Nhà trường.
  • Tham gia các lớp Kỹ năng.
  • Phổ biến: Quy chế học sinh - sinh viên.
  • Tư vấn về Chế độ chính sách.
  • Phổ biến: Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ, Quy định học các học phần cấp Chứng chỉ, và Hướng dẫn học ngành hai.
  • Sinh viên có thể tham khảo các Thông tin liên quan đến Quy chế đào tạo và Quy định các học phần cấp Chứng chỉ trong mục Quy chế trên trang Cổng thông tin SV.
  • Phổ biến nội dung tầm quan trọng của việc học tiếng Anh.

HỌC THEO THỜI KHÓA BIỂU CỨNG

  • Sinh viên lưu ý: Ở 2 học kỳ đầu tiên của khóa học, phòng Đại học sẽ thực hiện việc đăng ký môn học theo thời khóa biểu cứng cho từng sinh viên.
  • Ở học kỳ đầu tiên của khóa học sẽ ưu tiên việc học tiếng Anh hoặc Giáo dục quốc phòng và sẽ hạn chế các môn học khác đối với trường hợp sinh viên có kết quả thi xếp lớp tiếng Anh ở trình độ Dự bị. Các môn học bị trễ so với tiến độ đào tạo chuẩn, sinh viên sẽ phải học bổ sung vào các học kỳ tiếp theo.
  • Trường hợp sinh viên có nguyện vọng đăng ký thêm môn học trong 2 học kỳ đầu tiên này, sinh viên phải căn cứ theo Kế hoạch thời gian năm học và thực hiện theo các thông báo đăng ký môn học của phòng Đại học.
  • Bắt đầu từ học kỳ Hè của năm học đầu tiên, sinh viên căn cứ theo sơ đồ đào tạo để thực hiện việc xây dựng kế hoạch học tập và đăng ký môn học cho bản thân. Mốc thời gian đăng ký sinh viên theo dõi trên Kế hoạch thời gian năm học.
  • Trong 1 học kỳ, các môn sinh viên học sẽ được phân ra gồm: môn có Thời khóa biểu và môn không có thời khóa biểu.
  • Hệ thống thông tin sinh viên: Đăng ký môn học ⇒ Thông tin ⇒ Môn học đã đăng ký: Trong mục này, sinh viên sẽ xem được tất cả các môn mà mình phải học trong học kỳ, bao gồm môn có thời khóa biểu và môn không có thời khóa biểu (đồ án, thí nghiệm, Giào dục quốc phòng…)
  • Hệ thống thông tin sinh viên ⇒ Đăng ký môn học ⇒ Thông tin ⇒ Xem TKB học: Trong mục này, sinh viên sẽ xem được lịch học cụ thể của các môn có lịch học cụ thể (Những nguyên lý Mác - Lê nin, Toán A1…)

">

KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC

- Đây là Khung kế hoạch thời gian của toàn năm học, vì vậy yêu cầu mỗi sinh viên phải có, và hiểu được nội dung được trình bày để thực hiện đúng.

- Trong 01 năm học, sẽ có các học kỳ sau:

  • 02 Học kỳ chính (Học kỳ 1 và Học kỳ 2): đây là học kỳ bắt buộc trong lộ trình đào tạo, mỗi học kỳ sẽ bao gồm 15 tuần thực học và 03 tuần thi tập trung.
  • 01 Học kỳ Hè: đây là học kỳ phụ, sinh viên chỉ đăng ký khi có nguyện vọng học, học kỳ này sẽ có 07 tuần thực học và 02 tuần thi tập trung. Điểm số của học kỳ Hè sẽ tham gia vào tính điểm Trung bình học kỳ của Học kỳ 2 cùng năm học.
  • 02 Học kỳ Dự thính: đây là học kỳ phụ, sinh viên chỉ đăng ký khi có nguyện vọng học, học kỳ này sẽ gồm 10 tuần thực học và 02 tuần thi tập trung. Lưu ý: điểm số môn học trong học kỳ dự thính sẽ không tham gia vào tính điểm Trung bình học kỳ chính, chỉ có môn học có điểm đạt mới được tích lũy vào điểm bảo lưu.

Sinh viên lưu ý: 02 tuần trước khi bắt đầu của các Học kỳ chính thức rất quan trọng, trường hợp sinh viên có nguyện vọng Nghỉ học tạm thời, Thôi học hoặc nộp các Chứng chỉ để Miễn học các môn học tương ứng thì phải thực hiện trong thời gian này, để không bị tính học phí cho các môn học đã có kết quả đăng ký thành công. Kết thúc thời gian trên, sinh viên vẫn có thể nộp Đơn đề nghị nhưng phải hoàn thành nghĩa vụ học phí học kỳ.

HƯỚNG DẪN XEM SƠ ĐỒ ĐÀO TẠO

  • Sơ đồ đào tạo là sơ đồ hiển thị tập hợp các học phần thuộc Chương trình đào tạo được phân bổ theo các đơn vị thời gian (học kỳ).
  • Các học phần được sắp xếp theo hướng tích lũy kiến thức tăng dần. Các kiến thức cơ bản được sắp xếp vào thời gian đầu và nâng dần cấp độ theo thời gian.
  • Khối lượng kiến thức trong 01 học kỳ được bố trí đảm bảo cho việc tiếp thu kiến thức của sinh viên ở mức trung bình, tránh trường hợp quá tải cũng như quá ít trong học kỳ.
  • Sinh viên căn cứ Sơ đồ chương trình đào tạo để lập Kế hoạch học tập cá nhân, số lượng môn học có thể nhiều hoặc ít hơn so với yêu cầu của lộ trình đào tạo chuẩn (tuy nhiên tổng thời gian của khóa học không được vượt quá thời gian quy định cho chương trình).
  • Sinh viên phải hiểu rõ Sơ đồ chương trình đào tạo của mình bằng cách truy cập Hệ thống thông tin sinh viên ⇒ Sơ đồ đào tạo ⇒ Chọn đúng khóa, ngành của mình.

 

HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH HỌC TẬP - ĐĂNG KÝ MÔN HỌC

NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TRONG QUÁ TRÌNH HỌC

Trong quá trình học, sinh viên sẽ gặp phải những vấn đề liên quan sau. Khi đó sinh viên có thể liên hệ phòng Đại học (A0005) hoặc hoặc Văn phòng Tư vấn và hỗ trợ (E0001) để được hỗ trợ nhé.

1. Vấn đề miễn môn học

- Sinh viên nếu có kết quả đạt một số học phần ở cùng trình độ đại học hoặc cao đẳng ở Trường khác sẽ được xem xét Miễn học một số học phần, nếu tương đương về khối lượng và nội dung, chi tiết như sau:

  • Những nguyên lý cơ bản chủ của nghĩa Mác-Lênin;
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh;
  • Đường lối Cách mạng Đảng Cộng sản Việt Nam;
  • Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng;

- Ngoài các học phần trên, Nhà trường sẽ xét miễn học những học phần khác có cùng mã môn học hoặc tương đương, nếu sinh viên đã học tại Đại học Tôn Đức Thắng.

- Để được miễn học, sinh viên phải làm đơn Đề nghị miễn môn học kèm theo Bảng điểm chính hoặc Chứng chỉ, nộp tại Văn phòng tư vấn & hỗ trợ sinh viên (E0001).

- Quy trình xét Miễn:

  • Sinh viên nộp đơn Đề nghị miễn môn học trong thời hạn 02 tuần trước khi Học kỳ diễn ra, sẽ được Hủy kết quả ĐKMH (sinh viên làm đơn hủy ĐKMH) và không phải đóng học phí cho các học phần được hủy kết quả đăng ký - áp dụng đối với những môn đúng theo tiến độ đào tạo trong CTĐT.
  • Sinh viên nộp đơn Đề nghị miễn môn học khi học kỳ đã diễn ra, sinh viên làm đơn miễn môn học chỉ được Rút môn học (sinh viên làm đơn rút ĐKMH), không hoàn học phí.
  • Đối với học phần Tiếng Anh, Cơ sở tin học việc Miễn học có quy định riêng. Sinh viên tham khảo Quy định về học Tiếng Anh, Quy định về học Cơ sở tin học theo chuẩn MOS được áp dụng cho từng Khóa đào tạo.

2. Vấn đề thu học phí và xét điều kiện dự thi liên quan đến nghĩa vụ học phí

- Sinh viên căn cứ các mốc thời gian quan trọng trong Kế hoạch thời gian năm học và các Thông báo từ phòng Tài chính (website: http://ptc.tdt.edu.vn hoặc Hệ thống thông tin sinh viên, phân hệ Thông báo ⇒ Phòng Tài chính, hoặc phân hệ Học phí) ít nhất 03 ngày/lần để hoàn thành nghĩa vụ học phí đúng thời gian qui định.

  • Trong thời gian đóng học phí, sinh viên nếu gặp khó khăn chưa thể hoàn thành nghĩa vụ học phí (nếu có lý do chính đáng có kèm theo mình chứng) phải nộp đơn Gia hạn học phí (nộp đơn trực tuyến trên Hệ thống thông tin sinh viên ⇒ phân hệ Nộp đơn trực tuyến). Sinh viên phải theo dõi kết quả trả lời đơn của phòng Công tác sinh viên (Hệ thống thông tin sinh viên ⇒ phân hệ Nộp đơn trực tuyến ⇒ mục Lịch sử nộp đơn) để đóng học phí theo kết quả trả lời.
  • Nếu trong các đợt Đăng ký môn học bổ sung, sinh viên nếu có kết quả đăng ký bổ sung thành công học phần mới thì cần lưu ý nộp học phí bổ sung theo đợt thông báo của Phòng Tài chính. Lưu ý: đối với các học phần Tiếng Anh có đặc thù riêng sinh viên cần thường xuyên cập nhật thông báo trên Hệ thống thông tin sinh viên để thực hiện nghĩa vụ học phí.

- Quy định về xét xét điều kiện dự thi: có 02 loại xét điều kiện dự thi trong cùng 01 học kỳ.

  • Xét điều kiện dự thi do nợ học phí:

Nếu sinh viên chưa đóng học phí, hoặc số tiền sinh viên đã đóng nhỏ hơn số tiền cần phải nộp của học kỳ thì sinh viên sẽ không đủ điều kiện dự thi tất cả các học phần có đăng ký trong học kỳ.

Trong 01 học kỳ sẽ có 02 đợt xét điều kiện dự thi do nợ học phí: kỳ thi Giữa kỳ và kỳ thi Cuối kỳ (bao gồm cả môn không có lịch thi tập trung cũng như môn tiếng Anh và MOS)

Sinh viên không hoàn thành học phí của học kỳ này, phần nợ ấy sẽ được cộng dồn vào học phí của học kỳ tiếp theo. Đối với học kỳ Dự thính sinh viên không hoàn thành học phí thì phần học phí nợ sẽ được cộng dồn vào học kỳ chính tiếp sau.

VD: Sinh viên nếu còn tồn đọng học phí của HK Dự thính 1

Học phí HK 2 = học phí các học phần trong HK 2 + học phí HK Dự thính 1

  • Xét điều kiện dự thi do chuyên cần môn học:

Sinh viên nếu không đáp ứng yêu cầu chuyên cần của từng môn học sẽ không được xét đủ điều kiện dự thi cho từng học phần tương ứng, đối với các học phần còn lại của cùng học kỳ nếu không vi phạm quy định vẫn được tham dự kỳ thi bình thường.

Sinh viên phải lưu ý thực hiện đúng quy định chuyên cần cho từng môn học để không bị cấm thi bằng việc thực hiện yêu cầu về chuyên cần và đảm bảo tối thiểu 80% các tiêu chí về chuyên cần  khác do Giảng viên công bố đầu học kỳ cho từng môn học.

Sinh viên không được xét tham dự kỳ thi nào (Giữa kỳ, Cuối kỳ…) thì cột điểm thành phần của môn học tương ứng sẽ bị ghi nhận điểm F tương đương 0 điểm.

3. Vấn đề Lịch thi và Đánh giá môn học

Lịch thi

Căn cứ theo Kế hoạch thời gian năm học, 03 tuần trước khi kỳ thi tập trung diễn ra, phòng Đại học sẽ công bố lịch thi thông qua các kênh sau:

  • Website phòng Đại học ⇒ Thông báo ⇒ Lịch thi ⇒ Hệ chính quy

  • Hệ thống thông tin sinh viên ⇒ Thông báo ⇒ phòng Đại học

  • Hệ thống thông tin sinh viên ⇒ Lịch thi

  • Trên Thông báo lịch thi, có quy định về mốc thời gian để sinh viên nộp đơn:

Chuyển giờ thi (do trùng lịch thi, hoặc gặp trường hợp bất khả kháng và có lịch thi của môn muốn chuyển diễn ra vào một ngày khác): Sinh viên vào Hệ thống thông tin sinh viên ⇒ Nộp đơn trực tuyến và làm theo hướng dẫn.

Hoãn thi (do trùng lịch thi, hoặc gặp trường hợp bất khả kháng nhưng không có lịch thi của môn ở một ngày khác): Sinh viên vào Hệ thống thống thông tin sinh viên ⇒ Nộp đơn trực tuyến và thực hiện theo Hướng dẫn.

  • Đối với việc xét hoãn thi Giữa kỳ: phòng Đại học sẽ xếp lịch thi bổ sung cho sinh viên trong cùng học kỳ, sinh viên phải theo dõi thông báo trên Hệ thống thông tin sinh viên và website phòng Đại học.
  • Đối với việc xét hoãn thi Cuối kỳ: trong thời hạn tối đa 01 năm học kể từ học kỳ được xét hoãn, sinh viên phải theo dõi lịch học, lịch thi ở các học kỳ gần nhất để xin dự thi. Sau thời hạn 01 năm, nếu sinh viên không đăng ký dự thi để hũy điểm hoãn, điểm của môn được hoãn sẽ chuyển thành điểm 0.
  • Đăng ký dự thi (dành cho sinh viên đã được xét hoãn thi cuối kỳ trong vòng 01 năm): Sinh viên vào Hệ thống thông tin sinh viên ⇒ Nộp đơn trực tuyến và thực hiện theo Hướng dẫn.

Đánh giá môn học

Môn học được công nhận đạt nếu có điểm Trung bình môn học >= 5,0 hoặc là điểm M.

Điểm TB môn học = Tổng (Điểm thành phần x Tỉ lệ điểm thành phần)

VD: Môn Toán A có 03 cột điểm đánh giá:

Đánh giá Quá trình: chiếm tỉ lệ điểm 10% - được 6,0 điểm

Đánh giá Giữa kỳ: chiếm tỉ lệ điểm 20% - được 7,0 điểm

Đánh giá Cuối kỳ: chiếm tỉ lệ điểm 70% - được 4,3

Điểm Trung bính môn Toán A = (6,0*10%) + (7,0*20%) + (4,3*70%) = 5,0 è Đạt

► Các môn học không đạt, sinh viên sẽ phải đăng ký và học lại cho đến khi có kết quả đạt. Riêng đối với học phần tiếng AnhMOS sẽ áp dụng theo quy định riêng, sinh viên theo dõi các quy định về những môn này trên Hệ thống thông tin sinh viên ⇒ Qui chế qui định.

4. Vấn đề xử lý học vụ, cảnh báo học vụ

Kết thúc mỗi học kỳ, sinh viên thuộc diện sau sẽ bị cảnh báo kết quả học tập: có điểm Trung bình chung học kỳ đạt dưới 2,00 đối với học kỳ đầu của khóa học; đạt dưới 2,50 đối với các học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 3,00 đối với 2 học kỳ liên tiếp

Sinh viên bị buộc thôi học nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

  • Bị cảnh báo kết quả học tập hai lần liên tiếp.
  • Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định.
  • Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ hoặc bị kỷ luật ở mức xóa tên khỏi danh sách sinh viên của trường.

Thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo được tính như sau: cộng 04 học kỳ đối với các khoá học từ 3 năm trở xuống; 6 học kỳ đối với các khoá học trên 3 năm đến 4 năm; và 7 học kỳ đối với các khoá học trên 4 năm.

VD:  Sinh viên ngành Kế toán có thời gian đào tạo là 04 năm, nếu trúng tuyển nhập học vào T9/2017 sẽ hết hạn đào tạo vào T9/2024 (bao gồm thời gian đào tạo đúng tiến độ là 4 năm cộng thêm 3 năm).

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều kiện đề nghị tốt nghiệp về mặt học vụ: sinh viên chỉ được xét và công nhận tốt nghiệp khi và chỉ khi hoàn tất các học phần trong Chương trình đào tạo (CTĐT) bao gồm các học phần tự chọn và học phần bắt buộc và các chứng chỉ đầu ra theo yêu cầu.

1. Học phần bắt buộc:
Đây là các học phần trong CTĐT mà tất cả các sinh viên sau khi lựa chọn hoặc được phân vào chuyên ngành đào tạo tương ứng đều bắt buộc phải hoàn tất đạt yêu cầu để được xét tốt nghiệp.

2. Học phần tự chọn:
Đây là các học phần trong CTĐT để đủ điều kiện tốt nghiệp, sinh viên phải hoàn tất đạt yêu cầu một số môn học nhất định trong từng nhóm tự chọn nhằm tích lũy đủ số tín chỉ (TC) tối thiểu quy định cho nhóm môn học tự chọn tương ứng. Đối với học phần tự chọn nếu không đạt, sinh viên có quyền chọn đăng ký học lại chính học phần đó hoặc lựa chọn học phần tự chọn khác cùng nhóm để đảm bảo tích lũy đủ số TC. SV không nhất thiết phải học lại học phần tự chọn chưa đạt nếu đã tích lũy đủ số TC của nhóm.

3. Tích lũy đủ các Chứng chỉ đáp ứng chuẩn đầu ra:

Chứng chỉ Tiếng Anh
SV căn cứ vào yêu cầu Chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ để hoàn tất việc thi và nộp các Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sau đây để được công nhận hoàn tất Chương trình:

  • Bảng điểm TOEFL iBT
  • Bảng điểm IELTS
  • Bảng điểm TOEIC
  • Chứng chỉ Cambridge: PET, FCE

Chứng chỉ Tin học: theo chuẩn MOS quốc tế cho các kỹ năng (Microsoft Words, Excel, Powerpoint) và có mức điểm đạt theo quy định của từng Khóa TS

Chứng chỉ Giáo dục thể chất: SV phải hoàn tất và có điểm đạt các học phần Bơi lội, tự chọn Nhóm GDTC 1 và 2 để được cấp Chứng chỉ

Chứng chỉ Giáo dục quốc phòng: SV phải hoàn tất và có điểm đạt các học phần học phần Giáo dục quốc phòng để được cấp Chứng chỉ

Chứng chỉ Nghề nghiệp (nếu có): Căn cứ theo yêu cầu của từng CTĐT (đặc biệt các Chương trình Chất lượng cao), SV phải hoàn tất và có điểm đạt cho các học phần nghề nghiệp để được công nhận và cấp Chứng chỉ.

QUI ĐỊNH KHEN THƯỞNG/ HỌC BỔNG

I. CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG

1. Đạt điểm cao tiếng Anh: là những sinh viên có điểm Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo TOEIC 800 hoặc IELTS 6.0 trở lên (hoặc các Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác được Viện Khảo thí Hoa Kỳ ETS cấp).

a. Khung áp dụng các mức công nhận chứng chỉ tiếng Anh đầu vào để khen thưởng tiếng Anh đầu vào dành cho tất cả các ngành (trừ ngành Ngôn ngữ Anh):

Bảng 1:

IELTS

CEPT

Cambridge

TOEFL iBT

TOEIC L&R

Cambridge BEC

BULATS

9.0

 

CPE ≥ 210

≥ 118

     

≥ 8.0

 

CPE ≥ 200

≥ 110

   

≥ 90

≥ 7.0

≥ 90

CAE ≥ 180

≥ 94

≥ 945

BEC Higher ≥ 180

≥ 80

≥ 6.5

≥ 80

FCE ≥ 170

≥ 79

≥ 900

BEC Vantage ≥ 170

≥ 70

≥ 6.0

≥ 75

FCE ≥ 160

≥ 75

≥ 800

BEC Vantage ≥ 160

≥ 65

b. Khung áp dụng các mức công nhận chứng chỉ tiếng Anh để cấp khen thưởng tốt nghiệp dành cho sinh viên tất cả các ngành (trừ ngành Ngôn ngữ Anh):

Bảng 2:

IELTS

Cambridge

TOEFL iBT

TOEIC L&R

Cambridge BEC

BULATS

9.0

CPE ≥ 210

≥ 118

     

≥ 8.0

CPE ≥ 200

≥ 110

   

≥ 90

≥ 7.0

CAE ≥ 180

≥ 94

≥ 945

BEC Higher ≥ 180

≥ 80

≥ 6.5

FCE ≥ 170

≥ 79

≥ 900

BEC Vantage ≥ 170

≥ 70

c. Khung áp dụng các mức công nhận chứng chỉ tiếng Anh để cấp khen thưởng tốt nghiệp dành cho sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh:

Bảng 3:

IELTS

Cambridge

TOEFL iBT

TOEIC L&R

Cambridge BEC

BULATS

9.0

CPE ≥ 210

≥ 118

     

≥ 8.0

CPE ≥ 200

≥ 110

   

≥ 90

≥ 7.0

CAE ≥ 180

≥ 94

≥ 945

BEC Higher ≥ 180

≥ 80

2. Đạt điểm cao Tin học quốc tế (MOS): là những sinh viên đạt điểm Tin học quốc tế 1.000 điểm (chứng chỉ do Tập đoàn Microsoft cấp).

3. Đạt thành tích trong Nghiên cứu khoa học: là những sinh viên đạt thành tích nghiên cứu khoa học cấp Trường, cấp Thành, cấp Toàn quốc và Quốc tế.

4. Đạt thành tích Văn - Thể - Mỹ: là những sinh viên đạt thành tích Văn - Thể - Mỹ cấp Trường, cấp Thành, cấp Toàn quốc và Quốc tế.

5. Đạt thành tích các cuộc thi học thuật, chuyên môn, tay nghề: là những sinh viên đạt thành tích học thuật, chuyên môn, tay nghề cấp Trường, cấp Thành, cấp Toàn quốc và Quốc tế.

II. Chính sách Học bổng:

     1. Học bổng học tập và rèn luyện:

          1.1. Điều kiện:

               Sinh viên được cấp học bổng năm học là các sinh viên thỏa mãn đồng thời các     điều kiện sau:

                a. Sinh viên đang theo học ngành chính (ngành học thứ nhất); không xét sinh viên năm cuối (học kỳ 7, kỳ 8 đối với ngành 4 năm; học kỳ 9, kỳ 10 đối với ngành 5 năm).

                 b. Số tín chỉ tích lũy ngành chính tính đến thời điểm xét phải lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ điều kiện (số tín chỉ điều kiện được xác định dựa trên khung chương trình học của ngành chính tính đến thời điểm xét)

                    c. Tính đến thời điểm xét, sinh viên phải hoàn tất học phần tiếng Anh dự bị.

                d. Điểm trung bình tích lũy học bổng (điểm trung bình tích lũy kết quả của các môn học trong lần học đầu tiên, không tính điểm các lần học cải thiện) trong năm xét từ 8.0 trở lên.

                    e. Không có môn học nào mà sinh viên có học thuộc ngành chính đạt dưới 5.0 trong năm xét học bổng (bao gồm điểm K, điểm F).

                    f. Những môn học có điểm miễn (M), điểm rút (R), điểm hoãn (H) thì vẫn được tham gia dự xét học bổng.

                    g. Kết quả rèn luyện trong năm xét đạt từ Tốt trở lên.

                    h. Sinh viên không vi phạm nội qui, qui định của Nhà trường trong năm xét học bổng.

          1.2. Riêng những sinh viên đạt loại Khá và có điểm rèn luyện Xuất sắc sẽ được đề xuất xem xét từng trường hợp cụ thể.

            1.3. Mức cấp học bổng:

Học tập

Rèn luyện

Mức cấp học bổng

Xuất sắc

Xuất sắc

Toàn phần gồm 100% học phí (số tín chỉ đúng khung chuẩn chương trình đào tạo)

Xuất sắc

Tốt

70% học phí (số tín chỉ đúng khung chuẩn chương trình đào tạo)

Giỏi

Xuất sắc

Giỏi

Tốt

50% học phí (số tín chỉ đúng khung chuẩn chương trình đào tạo)

Khá

Xuất sắc

Sẽ được đề xuất xem xét từng trường hợp cụ thể

     2. Học bổng sinh viên nghèo vượt khó (Học bổng Hội khuyến học): Những sinh viên thuộc hộ nghèo, mồ côi, gia đình có hoàn cảnh khó khăn; vượt khó đạt kết quả tốt trong học tập và rèn luyện sẽ được Nhà trường xét, cấp học bổng.

      3. Học bổng sinh viên ở nội trú Ký túc xá:

3.1. Sinh viên có nhiều thành tích đóng góp cho các hoạt động Ký túc xá:

- Là thành viên Đội sinh viên tự quản có tư cách đạo đức tốt, có nhiều đóng góp cho các hoạt động tại Ký túc xá, được tập thể Đội sinh viên tự quản tín nhiệm bầu chọn và được Trưởng ban quản trị Ký túc xá thống nhất đề xuất Nhà trường cấp học bổng.

- Không vi phạm Quy chế công tác học sinh - sinh viên và nội quy, quy định của    Nhà trường. Đạt điểm rèn luyện từ 75 điểm trở lên.

- Chưa nhận học bổng xã hội trong năm học.

           3.2. Sinh viên nội trú nghèo vượt khó:

- Thuộc diện gia đình nghèo theo qui định của Nhà nước, trường hợp khó khăn đặc biệt (có minh chứng cụ thể).

- Sinh viên có điểm trung bình học tập học kỳ gần nhất từ 6.5 trở lên (xét từ cao xuống thấp).

- Không vi phạm Quy chế công tác học sinh - sinh viên và nội quy, quy định của    Nhà trường và Đạt điểm rèn luyện từ 75 điểm trở lên.

- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể tại Ký túc xá, tham gia đầy đủ, nhiệt tình trong các buổi lao động, vệ sinh môi trường do Ký túc xá tổ chức.

- Đối với sinh viên năm thứ nhất mới nhập học sẽ căn cứ vào điểm thi đầu vào (sẽ có thông báo riêng vào mỗi đợt xét học bổng).

- Chưa nhận học bổng xã hội trong năm học.​​​​​​​

     4. Học bổng dành cho sinh viên là cán bộ hoặc là con, anh chị em ruột cán bộ chuyên trách công đoàn từ cấp Huyện trở lên; học bổng dành cho anh, chị, em ruột cùng học tại trường; là cháu thuộc dòng họ Chủ tịch Tôn Đức Thắng; là con cháu thuộc các gia đình trước đây ở trên đất của cơ sở Tân Phong; là con hoặc vợ, chồng giảng viên, viên chức của Nhà trường.

QUI ĐỊNH VỀ HỌC TIẾNG ANH

1. Quy định học Tiếng Anh đối với các lớp Chất lượng cao

1.1. Khung xếp lớp tiếng Anh đầu vào (dành cho khóa TS 2017)

Sinh viên năm nhất khi nhập học nếu không xuất trình các Chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế: TOEIC (4 kỹ năng), TOEFL iBT, IELTS, PET/FCE còn thời hạn (mức điểm qui định ở khung miễn học phần) sẽ phải tham gia kỳ thi xếp lớp Cambridge English Placement Test (CEPT) hay còn gọi là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu khóa.

Cấp độ lớp của sinh viên được xếp căn cứ vào kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (do sinh viên nộp vào) theo qui định; trong đó sinh viên chỉ được xét miễn tối đa đến học phần Global Citizen 4. Ngoại trừ trường hợp sinh viên có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn giá trị đến thời điểm xét chuẩn đầu ra tiếng Anh theo lộ trình đào tạo cùa Trường (học kỳ 4).

Đối với sinh viên không tham dự kỳ thi xếp lớp đầu vào hoặc có điểm thi CEPT < 20 điểm, sẽ phải học bổ sung thêm học phần tiếng Anh dự bị tập trung (Natural English 1) trước khi vào học chương trình tiếng Anh chính thức.

Khung điểm xếp lớp theo kỳ thi CEPT như sau:

Tên học phần

Điểm thi xếp lớp CEPT

Chương trình dự bị tập trung

Natural English 1

< 20

Chương trình tiếng Anh chính thức

Natural English 2

20 – 39

Global Citizen 3

40 – 59

Global Citizen 4

60 – 69

Global Citizen 5

70

1.2. Khung điểm Miễn các học phần

Sinh viên có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn thời hạn khi nộp vào sẽ được xem xét miễn các học phần tiếng Anh theo đúng lộ trình đào tạo.

* Áp dụng sinh viên các Khóa TS 2013, 2014:

Điểm TOEIC

Chất lượng cao TS 2013

Chất lượng cao TS 2014

Tên môn học

Ghi chú

Tên môn học

Ghi chú

320

Anh văn giao tiếp 1

 

Anh văn giao tiếp 2

 

370

Anh văn giao tiếp 2

 

Anh văn giao tiếp 3

 

420

Anh văn giao tiếp 3

 

Anh văn giao tiếp 4

 

460

Anh văn giao tiếp 4

 

Anh văn giao tiếp 5

 

500

Anh văn giao tiếp 5

 

Anh văn giao tiếp 6

 

550

Anh văn giao tiếp 6

 

Anh văn giao tiếp 7

 

600

Anh văn giao tiếp 7

Chứng chỉ

Anh văn giao tiếp 8

Chứng chỉ

Điểm đạt tiếng Anh quy định cho từng loại Chứng chỉ

TOEIC

Cambridge FCE

IELTS

TOEFL iBT

BULATS

600

160

5.5

50

60

* Áp dụng sinh viên các Khóa TS 2015, 2016:

Cấp lớp

Điểm TOEIC

Ghi chú

Tiếng Anh 1

420

 

Tiếng Anh 2

470

 

Tiếng Anh 3

500

 

Tiếng Anh 4

540

 

Tiếng Anh 5

570

 

Điểm đạt tiếng Anh quy định cho học phần tiếng Anh cuối cùng

Tiếng Anh 6

600 TOEIC

IELTS 5.5

* Áp dụng sinh viên Khóa 2017:

Học phần được xét Miễn

IELTS

TOEFL iBT

Cambridge Exams

Điểm TOEIC

Nghe & Đọc

Viết

Nói

Natural English 1

Natural English 2

4.0

≥ 31

KET/PET/FCE ≥ 120

≥ 400

≥ 70

≥ 90

Global Citizen 3

5.0

≥ 45

KET/PET/FCE ≥ 140

≥ 500

≥ 120

≥ 120

Global Citizen 4

Global Citizen 5

5.5

≥ 50

PET/FCE ≥ 160

≥ 600

≥ 150

≥ 160

2. Qui định tiếng Anh các lớp tiêu chuẩn

2.1. Khung xếp lớp tiếng Anh đầu vào (áp dụng khóa TS 2017)

Sinh viên Năm 1 khi nhập học nếu không xuất trình được các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: TOEIC, TOEFL iBT, IELTS, PET còn thời hạn (mức điểm qui định ở khung miễn học phần) sẽ phải tham gia kỳ thi xếp lớp Cambridge Placement Test (CPT) hay còn gọi là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Anh đầu khóa.

Cấp độ lớp của sinh viên được xếp căn cứ vào kết quả kiểm tra trình độ tiếng Anh đầu khóa hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (do sinh viên nộp vào).

Đối với sinh viên không tham dự kỳ thi hoặc có điểm CPT < 30, phải học bổ sung thêm các học phần tiếng Anh dự bị tập trung trước khi vào học chương trình tiếng Anh chính thức.

Khung điểm xếp lớp theo kỳ thi CPT như sau:

Tên học phần tiếng Anh

Điểm thi xếp lớp CPT

Chương trình dự bị tập trung

Tiếng Anh dự bị 1

< 15

Tiếng Anh dự bị 2

15 đến < 20

Tiếng Anh dự bị 3

20 đến < 30

Chương trình tiếng Anh chính thức

Tiếng Anh 1

30 đến < 40

Tiếng Anh 2

40 đến < 50

Tiếng Anh 3

≥ 50

2.2. Khung điểm miễn học phần các học phần tiếng Anh

* Áp dụng các khóa TS 2014 trở về trước:

Cấp lớp

Điểm TOEIC

Ghi chú

Anh văn 1

260

 

Anh văn 2

320

 

Anh văn 3

370

 

Anh văn 4

420

 Chuẩn đầu ra trình độ Cao đẳng: TOEIC  ≥ 400

Anh văn 5

460

 

Anh văn 6

500

 Chuẩn đầu ra trình độ Đại học: TOEIC ≥ 500

* Áp dụng từ khóa TS 2015 trở về sau:

TOEIC

TOEFL iBT

IELTS

Cambridge Exam

Học phần được Miễn

Áp dụng từ

12/2015

trở về trước

Áp dụng từ 01/2016

≥ 370

≥ 31

≥ 4.0

KET ≥ 70

KET ≥ 120

Tiếng Anh 1

≥ 400

≥ 34

≥ 4.5

PET ≥ 60

PET ≥ 120

Tiếng Anh 2

≥ 500

≥ 45

≥ 5.0

PET ≥ 70

PET ≥ 140

Tiếng Anh 3

  

III. Miễn - giảm, hỗ trợ học phí:

1. Sinh viên thuộc diện chính sách được hưởng chế độ miễn - giảm học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành ngày 30/03/2016 và có hiệu lực từ ngày 16/05/2016.

2. Đối với sinh viên diện chính sách, hộ nghèo (theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ), phần học phí chênh lệch giữa mức học phí của Nhà trường với mức học phí được miễn - giảm  của Nhà nước, sẽ được Nhà trường hỗ trợ tùy vào kết quả học tập và rèn luyện cả năm của sinh viên.

Xếp loại SV

Mức hỗ trợ chênh lệch học phí (%)

Xuất sắc

100%

Giỏi

80%

Khá

70%

Trung bình Khá

60%

Trung bình

50%

Yếu

40%

Kém

30%

Sinh viên đạt xếp loại loại nào thì cả hai tiêu chí (học tập, rèn luyện) đều phải đạt ở mức xếp loại đó trở lên. Nếu 1 trong 2 tiêu chí bị hạ xuống thì xếp loại sinh viên cũng bị hạ xuống.

3. Hỗ trợ chi phí học tập: Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Nhà nước được hỗ trợ chi phí học tập theo Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng chính phủ; Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2014 của  Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học.

THAM VẤN TÂM LÝ

DỊCH VỤ THAM VẤN TÂM LÝ LÀ NƠI CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CHO SINH VIÊN KHI CÁ NHÂN GẶP PHẢI NHỮNG KHÓ KHĂN, BẾ TẮC TRONG HỌC TẬP CŨNG NHƯ TRONG CUỘC SỐNG, TRONG CÁC MỐI QUAN HỆ XÃ HỘI...LIÊN QUAN TỚI HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP, TU DƯỠNG CỦA BẢN THÂN:

+ Các bạn có thể đăng ký để gặp trực tiếp các Tham vấn viên, những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Tâm lý Giáo dục sẽ đồng hành, lắng nghe và chia sẻ với mỗi cá nhân để qua đó giúp các bạn tự nhận thức và tìm kiếm được những giải pháp tốt nhất cho các vấn đề của mình.

+ Các bạn cũng có thể đăng ký để tham gia các chuyên đề Tâm lý được tổ chức thường xuyên nằm chia sẻ, giúp nâng cao nhận thức và phát triển các kỹ năng xử lý những vấn đề Tâm lý được nhiều bạn sinh viên quan tâm.

ĐỂ ĐƯỢC THAM GIA SỬ DỤNG DỊNH VỤ CÁC BẠN HÃY LÀM THEO CÁC BƯỚC SAU:

+ Đăng nhập Hệ thống thông tin sinh viên ==> Văn phòng Tư vấn và hỗ trợ

+ Chọn mục Tham vấn tâm lý để có thể đăng ký tham vấn cá nhân hoặc mục Chuyên đề tâm lý để tham gia các chuyên đề tâm lý.

+ Làm theo hướng dẫn để Đăng ký tham vấn cá nhân hoặc tham gia các Chuyên đề tâm lý mà mình quan tâm.

Cảm ơn sự quan tâm của bạn tới Chương trình, chúng tôi rất vui khi được đồng hành cùng bạn!

HỖ TRỢ SINH VIÊN

* Sinh viên có thể liên hệ với Văn phòng Tư vấn và Hỗ trợ các vấn đề sau:

  • Các vấn đề liên quan đến học vụ như: Đăng ký môn học (Kế hoạch học tập, đăng ký môn học, thời khóa biểu,…); Đánh giá môn học (Lịch thi, hoãn thi, chuyển giờ thi, dự thi sau khi hoãn thi, phúc khảo, xem lại bài thi sau khi phúc khảo, quy định miễn học Anh văn, xét miễn học phần,…);
  • Các công tác khác liên quan đến việc quản lí học vụ như: nghỉ học tạm thời, thôi học, chuyển bậc, chuyển hệ đào tạo, danh sách xử lý học vụ,…
  • Giải đáp thắc mắc về các vấn đề liên quan đến chương trình đào tạo, học ngành 2, thực tập và tốt nghiệp,...
  • Hỗ trợ, chia sẻ những khó khăn trong quá trình học tập, cùng sinh viên tìm hiểu về chuyên ngành và định hướng nghề nghiệp của bản thân trong tương lai.
  • Giải đáp những thắc mắc của sinh viên trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: tình bạn, tình yêu, tâm sinh lý hay những khó khăn trong các mối quan hệ cá nhân,…(tham vấn tâm lý)

* Giới thiệu về những đợt nộp đơn, cách thức nộp

  • Có 2 hình thức nộp đơn: Nộp đơn trên Cổng thông tin sinh viên (https://student.tdt.edu.vn), phân hệ Nộp đơn trực tuyến và Nộp trực tiếp tại Văn phòng Tư vấn và Hỗ trợ (E.0001).
  • Tùy vào từng loại đơn mà cách thức nộp đơn sẽ khác nhau. Danh mục các loại đơn có thể nộp tại Văn phòng Tư vấn và Hỗ trợ và hình thức nộp đơn (trực tuyến / trực tiếp), sinh viên vui lòng tham khảo trên website http://pdh.tdt.edu.vn à mục Quy chế, quy định à Biểu mẫu, quy trình giải quyết đơn à Danh mục đơn và thời hạn giải quyết.
  • Sinh viên căn cứ trên các quy định, thông báo, kế hoạch để nắm thời gian và cách thức nộp đơn.

        Ví dụ:

               - Thời gian và cách thức nộp đơn hoãn thi, chuyển giờ thi, xin dự thi (sau khi hoãn thi), sinh viên xem Thông báo lịch thi của phòng Đại học. Thông báo này đăng trên:

                       + Cổng thông tin sinh viên => phân hệ Thông báo => Phòng Đại học

                       +Trên Lịch thi cá nhân của từng sinh viên

                       + Website Phòng Đại học => Thông báo => Lịch thi => Hệ chính quy

                - Thời gian và cách đăng ký tập sự nghề nghiệp thì sinh viên xem trên Kế hoạch tập sự nghề nghiệp.

* Khi nộp đơn trực tuyến, sinh viên có thể xem Hướng dẫn nộp các loại đơn trực tuyến trên website https://student.tdt.edu.vn, phân hệ Nộp đơn trực tuyến hoặc có thể tham khảo clip sau.